Tự điển Cadman

A-sê-ra

A-sê-ra Asherah. Ashéra (Tiếng Hê-bơ-rơ: Asherim). Có khi cũng dịch là Át-tạt-tê (đứng thẳng lên, hoặc liên lạc, hoặc may […]

Áp-sa-lôm

Áp-sa-lôm Absalom. Absalom (Cha sự bình an). Con thứ ba vua Đa-vít, do Ma-a-ca sanh ra (IISa 3:3). Ông có

A-si

A-si Asia. Asie. Tên một châu ở phía đông châu Âu và châu Phi. Trong Tân Ước hễ nói đến

A-qui-la

A-qui-la Aquila. Aquilas (Chim ó). Vợ ông tên là Bết-rít-xin, gọi cách thân mật là Bơ-rít-ca (IITi 4:19). Hai vợ

A-si-ri

A-si-ri Assyria. Cũng đặt tên là: A-su-rơ (Dân 24:22) và A-su (Dân 24:24) Assyrie (Tiếng gốc là Aushar: Đồng bằng

A-ra-bi

A-ra-bi Arabia. Arabie (Theo tiếng Hy-lạp; A-ra-bi nghĩa là miền khô khan). A-ra-bi cũng dịch là Ả-rập. Xứ nầy đông

A-rạp, dân

A-rạp Dân. Trước hết, Cúc, con của Cham (Sáng 10:6) với dòng dõi mình ở xứ A-ra-bi đó. Sau có

A-ra-rát

A-ra-rát Ararat. Ararat (tiếng thánh của Ấn-độ, nghĩa là đất thánh). Tên nầy thấy trong Sáng 8:4; IICác 19:36; Giê

A-rau-na

A-rau-na Araunah. Arauna. Người Giê-bu-sít. Còn có tên khác là Ọt-nan. IISa 24:18; ISử 21:15; IISử 3:1 đều có chép

A-rê-ô-ba

A-rê-ô-ba Areopagus. Cũng gọi là Mars (Đồi của Arès). Là một trái núi mà ngày xưa người A-thên thờ lạy

Lên đầu trang