Bò cái sắc hoe
Bò cái sắc hoe A red heifer. Vache rousse. Người Do-thái cho xác chết là không sạch. Hễ ai rờ […]
Bò cái sắc hoe A red heifer. Vache rousse. Người Do-thái cho xác chết là không sạch. Hễ ai rờ […]
Bò câu Pigeon. Colombe. Trong luật lệ Môi-se, bò câu là vật sạch, có thể dùng làm của lễ, được
Bố thí Alms, charity. Aumône. Có ba chỗ Cứu Chúa nói về sự bố thí: Mat 6:1-4; Lu 11:41; 12:33.
Bò vàng Golden calf, Golden calves. Nguyên nhơn đúc bò vàng như sau: Khi ở tại xứ Ai-cập, dân Y-sơ-ra-ên
Bô-a-nẹt Boanerges. Boanergès (Con của sấm sét hoặc loạn lạc). Đó là tên mà Chúa Jêsus đặt cho Gia-cơ và
Bôn-xơ-Phi-lát Pontius Pilate. Ponce-Pilate (Đội mũ Polus, dấu hiệu được giải phóng). Nguyên gốc là dân La-mã. Lịch sử về
Buôn bán Merchants and traders. Từ đời nọ qua đời kia, người Y-sơ-ra-ên làm nghề cày cấy và chăn chiên,
Bửu thạch hoặc Ngọc hoặc đá quí Precious stones. Pierres précieuses. Trong Kinh Thánh có nhiều chỗ chép về bửu
Cá sấu hoặc Lê-vi-a-than Crocodile or Leviathan. Crocodile (Thú vật lớn, da dày có khớp). Cá sấu được dịch là
Bê-ni-nu Beninu. Béninu (Con trai ta). Người Lê-vi, một trong những người cùng với Nê-hê-mi đóng dấu trên giao ước