Ga-la-ti, Thành
Galatia. Galatie. Một xứ giữa Tiểu-Á-tế-á, ở về phía Đông nam xứ Bi-thi-ni: Đất đai màu mỡ, buôn bán thạnh […]
Galatia. Galatie. Một xứ giữa Tiểu-Á-tế-á, ở về phía Đông nam xứ Bi-thi-ni: Đất đai màu mỡ, buôn bán thạnh […]
Esther. Esther (Tiếng Ba-tư: Ngôi sao).Ê-xơ-tê, là tên một người được đặt theo tiếng Ba-tư, là con gái của A-bi-hai,
Epistle to the Galatians. Épitre de Saint Paul aux Galates.I. Thời kỳ, xứ sở và nguyên nhân chép thơ nầy.–
Epaphroditus. Epaphrodite (Đẹp đẽ đáng yêu).Một môn đồ ở Hội Thánh Phi-líp. Khi Phao-lô bị giam cầm ở La-mã, Hội
Ephah. Épha.Một thứ đồ để đong thóc hoặc bột của người Hê-bơ-rơ (Xuất 16:36; Lê 5:11; 6:20; Quan 6:19; Êxê
Epaphras. Épaphras (Có bọt ở trên).Là đầy tớ trung tín của Đấng Christ, là người đồng tù và đồng sự
Ephesus. Éphèse (Được phép).Địa thế.– Ê-phê-sô là thủ phủ của một tỉnh La-mã ở cõi A-si. Thành nầy rất nổi
Letter to the Ephesians. Épitre de Saint Paul aux Éphésiens.Thơ nầy do Phao-lô viết ở trong ngục La-mã. Đồng thời
Epicureans (Phái).Khi Phao-lô đến thành A-thên, ông có gặp bọn Épicuriens (Công 17:15-34), là một phái trái hẳn lại với
Ephraim. Ephraim (Sai trái).Là cháu Gia-cốp, là con Giô-sép và là em Ma-na-se. Mẹ Ép-ra-im tên là Ách-nát, con gái