Tự điển Cadman

Ê-rát

Erastus. Éraste (Người được yêu thương).I. Thủ quỹ thành phố Cô-rinh-tô. Trong thơ Phao-lô gởi cho người La-mã, Ê-rát cũng […]

Ê-sai

Isaiah. Ésa#e. (Tiếng Hê-bơ-rơ “Đức Giê-hô-va đã cứu rỗi”. Cũng có một ý nghĩa với Jêsus là Đấng Mê-si mà

Ê-sai, Sách

The Book of Isaiah. Ésa#e.Có thể chia sách làm ba phần. Đại ý của mỗi phần như sau:Phần 1:1- Đoạn

Ê-li-sê

Elisha. Élisée (Đức Chúa Trời là sự rỗi).Ê-li-sê là người A-bên-mê-hô-la, làm nghề nông, Ê-li từ núi Si-na-i trở về,

Ê-sau

Esau. Ésa#. (Nhiều lông).Còn có tên khác là Ê-đôm, nghĩa là “Đỏ” (Sáng 25:30). Con cả của Y-sác và anh

Em-ma-nu-ên

Immanuel. Emmanuel (Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta).Là tên Hê-bơ-rơ (Ês 7:14; 8:8; Mat 1:23). Ês 7:14 nói: “Một

Ê-thi-ô-bi

Ethiopia. Éthiopie (Sém nắng).Tức là nước Cúc trong tiếng Hê-bơ-rơ. Nước đó ở về phía Đông nam Ai-cập và hai

Ên-ca-na

Elkanah. Elkana (Đức Chúa Trời đã dựng nên).I. Con của Cô-rê (Xuất 6:24).II. Người Ép-ra-im, chồng của An-ne và của

Ê-va

Eve. Éve (Sự sống).Bà thỉ tổ của cả thế gian. Tên Ê-va nầy là do A-đam đặt cho, vì bà

Ên-đô-rơ

Endor. En-Dor (Một suối).Thành của Ma-na-se, ở trong cõi Y-sa-ca (Giô 17:11), cách phía Nam núi Tha-bô độ 15 cây

Lên đầu trang