Gia-ra
Jarha. Jahra.Một tôi tớ người Ai-cập của Sê-san. Dầu Sê-san thuộc chi phái Giu-đa, song gả con gái mình cho […]
Jarha. Jahra.Một tôi tớ người Ai-cập của Sê-san. Dầu Sê-san thuộc chi phái Giu-đa, song gả con gái mình cho […]
The Gospel according to John. Évangile selon Saint Jean.Rất nên gọi là “Tin lành của Đức Chúa Trời thành nhục
Jareb, NIV dịch là “the great king”. Jareb (tranh cạnh).Một biệt hiệu của một vua A-sy-ri (Ôs 5:13; 10:6). Ép-ra-im
Jannes and Jambres. Jannès et Jambrès.Hai người nầy là thuật sĩ ở Ai-cập. Chống nghịch cùng Môi-se ở trước mặt
Janoah Janoac (yên nghỉ).I. Một thành của chi phái Nép-ta-li, mà vua Tiệc-la-phi-lê-se chiếm lấy (IICác 15:29).II. Một thành trên
Janim, Janum (KJV). Janum (ngủ).Một làng trong miền núi xứ Giu-đa (Giô 15:53); chắc ở phía Tây hay Tây Nam
Instrution.Trong các nước đời xưa, Hê-bơ-rơ được kể là nước chú trọng hàng đầu vào việc giáo dục. Trong giáo
Communication.Về sự giao thông, tóm tắt chia ra làm ba phần:I. Sự giao thông giữa Đấng Christ và Đức Chúa
Covenant, Treaty. Alliance.Nghĩa là hai người ước hẹn với nhau để kết lập lời thề nguyện. Theo lệ xưa, phàm
Ark of Covenant, Testimony. Arche de l’alliance, ou Témoignage.Còn có tên khác gọi là hòm bảng chứng (Xuất 16:34; Lê