Tự điển Cadman

Giao ước, Sách

Book of the Covenant. Livre de l’Alliance.Mấy chữ “sách giao ước”, đầu tiên thấy ở Xuất 24:7. Điều này có […]

Gia-phết

Japheth. Japhet (mở rộng thêm hoặc có lẽ trắng).Con của Nô-ê ra đời khi cha độ 500 tuổi (Sáng 10:21,

Gia-phia

Japhia. Japhia (danh tiếng).Một thành giáp giới của Sa-bu-lôn (Giô 19:12). Nay là Jaffa, cách Na-xa-rét 3 cây số về

Gia-ha-xi-ên

Jahaziel. Jahaziel (Người sẽ được Chúa thấy).I. Trong ISử 12:4 là một trong những người mạnh dạn của Đa-vít tại

Gia-nê

Jannai. Janné.Con Giô-sép (Giô-sép nầy là ông 6 đời của Giô-sép, cha của Chúa) và là ông 5 đời của

Giai-rơ

Jair. Jair (làm cho sáng).I. Con trai của Sê-gúp là người Giu-đa và mẹ là người Ma-na-se (ISử 2:21-23), nhưng

Giăng

John. Jean (Giê-hô-va tỏ lòng nhơn từ).Trong Tân Ước, trừ Giăng Báp-tít ra, có ba người tên là Giăng:I. Một

Giai-ru

Jairus. Jairus.Một trong những người quản lý nhà hội tại Ca-bê-na-um, ông xin Chúa Jêsus đến nhà mình để chữa

Gia-kê

Jakeh. Jaké (Tin kính).Cha của A-gu-rơ, Gia-kê là tác giả Châm Ngôn đoạn 30.

Gia-kim

Jakim. Jakim (Nhắc lên).I. Con cháu của A-rôn. Họ hàng ông nhằm trúng thăm thứ 12 khi vua Đa-vít phân

Lên đầu trang