Gia-su-bi-Lê-chem
Jashubi Lehem. Jasubi-Léchem (Bánh trở về).Chắc là tên một người, không phải tên một nơi, một người thuộc họ hàng […]
Jashubi Lehem. Jasubi-Léchem (Bánh trở về).Chắc là tên một người, không phải tên một nơi, một người thuộc họ hàng […]
Jashub. Jashub (Trở về).I. Con trai của Y-sa-ca, cũng lập một họ của chi phái (Dân 26:24; ISử 7:1). Cũng
Jaddai, Jadau. Jaddai.Con cháu của Nê-bô, lấy vợ người ngoại bang trong khi bị lưu đày (Exơ 10:43).
Joppa, Japho (KJV). Japho (Xinh đẹp).Nó là một cửa biển rất cổ, ở phía Tây bắc xứ Pha-lê-tin. Vì trái
Japhletites. Japhlétiens.Một bộ lạc xưa ở phía Nam ranh giới của chi phái Ép-ra-im (Giô 16:3).
John the Baptist. Jean-Baptiste.Chỉ có Lu 1:1- chép về việc Giăng sanh ra (nhằm năm 4 T.C.), và chịu phép
Jabneel. Jabneel (Vì cớ Chúa bảo xây).I. Trên giới hạn phía Bắc Giu-đa (Giô 15:11), ở gần biển. Josèphe đã
The First Epistle of John. Première Épitre de Saint Jean. I. Chứng cớ tỏ ra thơ là thật.–Polycarpe là môn
The Second and Third Epistle of John. Seconde et troisième Épitres de Saint Jean.Chứng cớ thơ và tác giả là