Tự điển Cadman

Ma-nô-a

Ma-nô-a Manoah. Manoah. Một người Xô-rê-a, thuộc về một họ của chi phái Đan. Ma-nô-a là cha của Sam-sôn. Hai […]

Mặt trời

Mặt trời Sun. Soleil. I. Vầng thái dương.– Sáng 1:16 chép: “Đức Chúa Trời làm nên hai vì sáng lớn;

Man-tơ

Man-tơ Malta. Malte. Xưa có hai cù lao cùng mang tên nầy: nay một là Mélida trong biển A-đờ-ria-tích, một

Mặt võng

Mặt võng Lattice. Treillis. Có ba chữ Hê-bơ-rơ: Thứ nhứt trong Quan 5:28 và Châm 7:6 dịch là “mặt võng”,

Mão

Mão Turban, crown. Mitre, Couronne. I. Mão thánh mà các thầy tế lễ Do-thái đội làm bằng vải gai mịn

Ma-tha-nia

Ma-tha-nia Mattaniah. Matthania (Ân tứ Đức Giê-hô-va). I. Tên này vốn là của vua Sê-đê-kia, song vua Nê-bu-cát-nết-sa thay đổi

Ma-quỉ

Ma-quỉ Devil. Diable. Ý nghĩa ma quỉ trong Kinh Thánh không phải giống như sự suy tưởng của người ngoại

Ma-ra

Ma-ra Mara. Mara (Cay đắng). I. Tên của Na-mô-mi tự đặt cho mình, khi từ Mô-áp trở về quê hương

Ma-ra-na-tha

Ma-ra-na-tha Maranatha. Maranatha. Một thành ngữ mà Phao-lô dùng để kết luận bức thư ICô-rinh-tô. Ấy là tiếng A-ra-mê-ên nghĩa

Ma-rê-ca

Ma-rê-ca Masrekah. Masréka (Một vườn nho). Một nơi cổ nói đến trong danh sách các vua Ê-đôm (Sáng 36:31, 36),

Lên đầu trang