Ma-rê-sa
Ma-rê-sa Mareshah. Marésha. Một thành Giu-đa trong địa phận của miền đồng bằng (Giô 15:44). Rô-bô-am xây thành đó lại […]
Ma-rê-sa Mareshah. Marésha. Một thành Giu-đa trong địa phận của miền đồng bằng (Giô 15:44). Rô-bô-am xây thành đó lại […]
Ma-ri Mary. Marie. Tên Ma-ri vốn từ nguyên văn Hê-bơ-rơ là “Ma-ra”, tức dấy mình lên, và “Yah” tức vắn
Ma-sa Massa. Massa. Dòng dõi của Áp-ra-ham bởi Ích-ma-ên (Sáng 25:14; I Sử-ký 1:30). Có lẽ dòng dõi người nầy
Ma-sa và Mê-ri-ba Massah and Meribah. Massa et Mériba (Ướm thử và cãi lộn). Hai tên nầy đều chỉ về
Massorète, Ban Massorete. Masorete. Ấy là tên một số thầy Rabbins giáo hội Do-thái, phần nhiều ở tại thành Ti-bê-ri-át,
Ma-ha-rai Maharai. Maharai. Một trong những người mạnh dạn của vua Đa-vít, ở Nê-tô-pha thuộc chi phái Giu-đa. Người là
Manh-cam Malcam. Malcam. I. Một trong các trưởng tộc của dòng dõi Bên-gia-min, con của Sa-ha-ra-im bởi Hô-đe vợ người
Ma-ha-Sa-la-Hát-Bát Maher-Shalal-Hash-Baz. Maher-Salal-Has-Baz Nghĩa là sự cướp mau lên, của cướp kíp đến. Một tên hình bóng đặt cho con