Ma-ra-na-tha
Ma-ra-na-tha Maranatha. Maranatha. Một thành ngữ mà Phao-lô dùng để kết luận bức thư ICô-rinh-tô. Ấy là tiếng A-ra-mê-ên nghĩa […]
Ma-ra-na-tha Maranatha. Maranatha. Một thành ngữ mà Phao-lô dùng để kết luận bức thư ICô-rinh-tô. Ấy là tiếng A-ra-mê-ên nghĩa […]
Ma-rê-ca Masrekah. Masréka (Một vườn nho). Một nơi cổ nói đến trong danh sách các vua Ê-đôm (Sáng 36:31, 36),
Ma-rê-sa Mareshah. Marésha. Một thành Giu-đa trong địa phận của miền đồng bằng (Giô 15:44). Rô-bô-am xây thành đó lại
Ma-ri Mary. Marie. Tên Ma-ri vốn từ nguyên văn Hê-bơ-rơ là “Ma-ra”, tức dấy mình lên, và “Yah” tức vắn
Ma-sa Massa. Massa. Dòng dõi của Áp-ra-ham bởi Ích-ma-ên (Sáng 25:14; I Sử-ký 1:30). Có lẽ dòng dõi người nầy
Ma-sa và Mê-ri-ba Massah and Meribah. Massa et Mériba (Ướm thử và cãi lộn). Hai tên nầy đều chỉ về
Massorète, Ban Massorete. Masorete. Ấy là tên một số thầy Rabbins giáo hội Do-thái, phần nhiều ở tại thành Ti-bê-ri-át,
Ma-ha-lát Mahalath. Mahalath (Đau ốm). I. Trong Sáng 28:9 tên của vợ Ê-sau, con gái Ích-ma-ên, em của Nê-ba-giốt; Sáng
Máng cỏ Manger. Crèche. Chính là một nơi trong chuồng ngựa hoặc chuồng bò tại đó người ta để đồ
Ma-ha-na-im Mahanaim. Mahanaim (Hai trại quân). Một thành ở phía Đông sông Giô-đanh, nghĩa là hai đạo binh hay hai