Tự điển Cadman

Minh-ca

Minh-ca Milcah. Milca (Mưu sĩ). I. Con gái của Ha-ran, và là vợ của bác là Na-cô, em của Áp-ra-ham. […]

Mi-ca

Mi-ca Micah. Mica (Ai giống Đức Giê-hô-va). I. Người Y-sơ-ra-ên tại núi Ép-ra-im lập hình tượng, sau bị người chi

Minh-côm

Minh-côm Milcom (KJV), Molech (NIV). Milcom. Là một “Thần đáng gớm ghiếc” của dân Am-môn cũng gọi là Mo-lóc (ICác

Mi-ca-ên

Mi-ca-ên Michael. Michel (Ai bằng Đức Giê-hô-va). I. So ý nghĩa tên nầy với Xuất 15:11 và Thi 89:6-8. Mi-ca-ên

Mi-canh

Mi-canh Michal. Mical. Con gái thứ hai của Sau-lơ (ISa 14:49). Sau khi Sau-lơ đã thất hứa việc gả Mê-ráp,

Mích-ba

Mích-ba Mizpah. Mitspa (Tháp canh giữ). Trong xứ Pha-lê-tin, có mấy nơi mang cùng một tên này: I. Theo trật

Mi-chê

Mi-chê Micha (KJV), Mica. Michée. I. Một người Lê-vi có đóng dấu mình trong giao ước với Nê-hê-mi (Nê 10:11).

Mi-chê, Sách

Mi-chê, Sách The Book of Micah. Livre de Michée. Trong bản Hê-bơ-rơ, sách Mi-chê kể vào thứ sáu; theo bản

Mích-ma

Mích-ma Micmash. Micmas (giấu kín). Là một thành trong bờ cõi Bên-gia-min cách phía Bắc Giê-ru-sa-lem 13 cây số (Nê

Mích-ra-im

Mích-ra-im Mizraim. Mitsraim. Tên thường dùng trong Cựu Ước để chỉ xứ Ai-cập, thường dùng kèm với một tên khác

Lên đầu trang