Mi-gơ-rôn
Mi-gơ-rôn Migron. Migron (Vực thẳm). Một thành hay một nơi, gần Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ, trên bờ cõi địa phận […]
Mi-gơ-rôn Migron. Migron (Vực thẳm). Một thành hay một nơi, gần Ghi-bê-a, thành của Sau-lơ, trên bờ cõi địa phận […]
Mê-tu-sê-la Methuselah. Méthushélah (Người có cây giáo). Con của Hê-nóc, cha Lê-méc, thuộc dòng Sết (Sáng 5:21-27; ISử 1:3; Lu
Mi-lê Miletus. Milet. Một hải cảng mà Phao-lô đến một ngày sau khi đã bỏ thành Sa-mốt (Công 20:15). Tại
Mê-u-nim, Người Meunites. Méunim. Một dân xưa ở miền núi Sê-i-rơ (IISử 20:1, 10, Mao-nít tức dân cư ở đó).
Min-gia-min Miniamin. Minjamin (từ hay trên tay phải). I. Một người dưới quyền của một người Lê-vi là Cô-rê, cai
Mi-bô-sam Mibsam. Mibsam (mùi hương thơm). I. Con trai của Ích-ma-ên (Sáng 25:13; ISử 1:29). Có lẽ người sanh ra
Minh-ca Milcah. Milca (Mưu sĩ). I. Con gái của Ha-ran, và là vợ của bác là Na-cô, em của Áp-ra-ham.
Mi-ca Micah. Mica (Ai giống Đức Giê-hô-va). I. Người Y-sơ-ra-ên tại núi Ép-ra-im lập hình tượng, sau bị người chi
Minh-côm Milcom (KJV), Molech (NIV). Milcom. Là một “Thần đáng gớm ghiếc” của dân Am-môn cũng gọi là Mo-lóc (ICác
Mê-ra-ri Merari. Mérari (cay đắng). Con thứ ba của Lê-vi, người sáng lập ngành thứ ba tức là con cháu