Ô-bết Ê-đôm
Ô-bết Ê-đôm Obed-Edom. Obed-Édom (người hầu việc Ê-đôm). I. Trong IISử 6:10-12 và ISử 13:13, 14 chép là một người […]
Ô-bết Ê-đôm Obed-Edom. Obed-Édom (người hầu việc Ê-đôm). I. Trong IISử 6:10-12 và ISử 13:13, 14 chép là một người […]
Núi Hẹt-môn Hermon. Hermon (Chót núi). Hoặc gọi là Si-ri-ôn, hoặc Sê-ni-rơ (Phục 3:9; 4:48), là trái núi đẹp và
Núi Hô-rơ Mount Hor. Hor. I. Một núi cao độ 1500 thước, ở gần địa phận Ê-đôm (Dân 20:22; 33:37;
Núi Tha-bô Mount Tabor. Mont Thabor. Một núi ở trên giới hạn của phần đất Y-sa-ca (có lẽ Giô 19:22).
Nước Water. Eau. Các triết nhân Hy-lạp tin rằng nước là một nguyên chất bởi đó tạo nên mọi vật.
Nước đắng Bitter water. Trong Dân 5:11-31 Chúa truyền dạy cách thử người đàn bà xem có thất tiết cùng
Nơi cao The high place, high hill. Hauts lieux. Các dân tộc từ hồi rất sớm, thường lập bàn thờ
Nước Đức Chúa Trời Kingdom of God. Tiến sĩ Scofield chú thích về nước Đức Chúa Trời: Mat 6:33.– Nước
Nói dối Lie. Mensonge. Tiếng Hê-bê-rơ là Sheker và Kazabh (Ês 9:15; Xa 13:3; Gióp 34:6; Mi 2:11). với tiếng