Tha-bê-ra
Taberah. Thabéera (thiêu đốt). Một nơi tại đó dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm, và “lửa của Đức Giê-hô-va cháy phừng phừng […]
Taberah. Thabéera (thiêu đốt). Một nơi tại đó dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm, và “lửa của Đức Giê-hô-va cháy phừng phừng […]
Month. Mois. Trong xứ Ai-cập, người Y-sơ-ra-ên đã quen với một năm có 12 tháng, mỗi tháng 30 ngày, cộng
Tê-lem Telem. Télem (có lẽ, hà hiếp). I. Một thành ở phía cực Nam xứ Giu-đa (Giô 15:24). Xem bài
Tê-sa-lô-ni-ca I, Thơ The first epistle to the Thessalonians. Première Ép#tre aux Thessaloniciens. I. Nơi và niên hiệu.– Thơ I
Tê-sa-lô-ni-ca II, Thơ The second epistle to the Thessalonians. Deuxième Épitre aux Thessaloniciens. I. Sự quan trọng phải kê cứu
Tê-sa-lô-ni-ca, Thành Thessalonica. Thessalonique. Là thành trọng yếu ở xứ Ma-xê-đoan, ở góc Đông bắc eo biển Thermas. Nhà cửa
Tên Arrow. Flèche.Từ xưa, người Y-sơ-ra-ên đã biết vót gỗ làm những mũi tên để dùng vào việc săn bắn,
Ten rét Rust. Rouille.Ấy là chữ để dịch hai tiếng Hy-lạp khác nhau trong Mat 6:19, 20 và Gia 5:3.
Tên riêng Proper noun. Nom propre. Trong thời chép Kinh Thánh, tên người không những chỉ có nghĩa, song như
Tên-A-bíp Tel Abib. Tel-Abib (núi hoặc đống các bông thóc). Có lẽ là một thành xứ Canh-đê, hoặc Ba-by-lôn, không