Tên-Hạt-sa
Tên-Hạt-sa Tel Harsha. Tel-Harsa (núi của người phù phép).Một trong các thành hoặc làng của Ba-by-lôn, nói đến trong Exơ […]
Tên-Hạt-sa Tel Harsha. Tel-Harsa (núi của người phù phép).Một trong các thành hoặc làng của Ba-by-lôn, nói đến trong Exơ […]
Tên-Mê-la Tel Melah. Tel-Melah (núi của muối).Một nơi trong xứ Ba-by-lôn, từ đó có một số dân xưng mình là
Tẹt-tiu Tertius. Tertius (thứ ba).Có lẽ là người La-mã, là thư ký của Phao-lô khi viết thư gởi cho Hội
Tê-ba-lia Tabaliah. Tébalia (Giê-hô-va đã dìm, tức làm tinh sạch theo lễ nghi).Người Lê-vi, con cháu Mê-ra-ri, con thứ ba
Tẹt-tu-lu Tertullus. Tertullus.Là một luật sư La-mã, mà thầy cả thượng phẩm A-na-nia và mấy trưởng lão dùng để trình
Tha tội Forgive. Pardonner. Ngoài ba tiếng Hê-bơ-rơ (xem bài Scofield ở dưới), còn có bốn tiếng Hy-lạp cũng bày
Tê-hi-na Tehinnah. Tihinna (ân điển, nài xin).Người Do-thái, dòng dõi của Kê-lúp, làm tổ tiên của dân thành Na-hách (ISử
Tha-a-nác Taanach. Thaanac. Một thành của dân Ca-na-an, vua thành nầy bị Giô-suê đánh bại và giết chết (Giô 12:21).
Tê-la-im Telaim. Télaim (những chiên nhỏ).Nơi mà Sau-lơ nhóm hiệp đạo binh để chiến trận nghịch cùng dân A-ma-léc (ISa