Tự điển Cadman

Bác-ba-cát

Bác-ba-cát Bakbakkar. Bakbakkar. Một người Lê-vi ở thành Giê-ru-sa-lem bị đi phu tù trở về. ISử 9:15.

Giô-si-a

Giô-si-a Josiah. Josias (Giê-hô-va chữa lành). Vị vua nhân từ của nước Giu-đa, làm trọn lời tiên tri 300 năm

Bác-búc

Bác-búc Bakbuk. Bakbuk. Một trong những người hầu việc trong Đền thánh có con cháu trở về sau khi bị

Giô-suê

Giô-suê Joshua. Josué (Giê-hô-va là sự cứu rỗi). Con trai của Nun, thuộc chi phái Ép-ra-im (ISử 7:27). Trước kia

Bác-bu-kia

Bác-bu-kia Bakbukiah. Bakbukia. Một vị quan người Lê-vi ở Giê-ru-sa-lem sau thời gian bị lưu đày, tên được nói đến

Giô-suê, Sách

Giô-suê, Sách The Book of Joshua. Le livre de Josué. Người Do-thái gọi các sách từ Giô-suê cho đến IISa

Giô-tham

Giô-tham Jotham. Jotham (Giê-hô-va là Đấng ngay thẳng). I. Con út của quan xét Ghê-đê-ôn (Quan 9:5-21). Khi A-bi-mê-léc giết

Gít-rê-ên

Gít-rê-ên Jezreel. Jizréel (Đức Chúa Trời gieo giống). I. Thành của Giu-đa, ở phía nam miền lân cận Cạt-mên (Giô

Ê-díp-tô tức Ai-cập

Ê-díp-tô tức Ai-cập Egypt. Égypte (nước của dân Coptes). Một nước lớn ở phía Đông Bắc châu Phi. Sơ lược

Ba-anh-Hẹt-môn

Ba-anh-Hẹt-môn Baal-Hermon. Baal-Hermon. Núi nầy có ba tên (Phục 3:9). Có lẽ người Phê-ni-xi (Phénicien) thờ lạy thần Ba-anh ở

Lên đầu trang