Ba-anh-Mê-ôn
Ba-anh-Mê-ôn Baal-Meon. Baal-Méon (chủ nhà ở). Một thành phố do con cháu Ru-bên xây cất, về sau đổi tên thành […]
Ba-anh-Mê-ôn Baal-Meon. Baal-Méon (chủ nhà ở). Một thành phố do con cháu Ru-bên xây cất, về sau đổi tên thành […]
Ba-anh-Phê-ô Baal of Peor. Baal-Péor. Cũng là một tên của thần Ba-anh. Trong Dân 25 có chép truyện về dân
Ba-anh-phê-rát-sim Baal-Pératsim. (Chúa của sự đánh vỡ). Tại đó Chúa đánh bại các kẻ thù nghịch của vua Đa-vít, giống
Ba-anh-sa-li-sa Baal Shalisha. Baal-Schalischa. (IICác 4:42; ISa 9:4). Di tích thành nầy ở miền thấp phía bắc thành Ly-đa.
Ba-anh-sê-phôn Baal-Tséphon (người giám thị, lại có lẽ là: thần Ba-anh phía bắc). Một xứ thuộc nước Ai-cập, đối diện
Ba-anh-tha-ma Baal-Thamar (Chúa của cây chà là). Là nơi gần đồng bằng Ghi-bê-a của người Bên-gia-min (Quan 20:33). Cây chà
Ba-anh-xê-bụt Baal-Zebub. Baal-Zébub (Chúa ruồi xanh). Người Phi-li-tin thờ thần này ở Ếch-rôn. Người thành Ếch-rôn thờ thần Ba-anh; nhưng
La-xa-rơ Lazarus. Lazare (Chúa đã giúp). I. Người ăn mày nghèo ốm (Lu 16:19-31). Nếu xét kỹ ta thấy chỗ
Lập sổ dân Census. Dénombrement. Công việc này có nghĩa là điểm số hoặc vào sổ một dân tộc, giữa