Tự điển Cadman

Y-bê-ri

Ibri. Ibri (người Hê-bơ-rơ).Con trai Gia-a-xi-gia (ISử 24:27).

Xô-rít, Người

Zorites. Tsorit.Được nói đến trong gia phổ của Giu-đa (ISử 2:54), và dường như giữa các dòng dõi của Sanh-ma

Y-ca-bốt

Ichabod. Icabod (sự vinh hiển đã lìa khỏi).Xem ISa 4:19-22. Y-ca-bốt sanh ra vào thời người Y-sơ-ra-ên bị dân Phi-li-tin

Xô-rô-ba-bên

Zerubbabel. Zorababel (sanh tại Ba-bên, tức Ba-by-lôn).Con trai Phê-đa-gia, và kẻ nối ngôi Giu-đa (ISử 3:17-19). Song người luôn luôn

Y-cô-ni

Iconium. Iconie.Tên một thành tối cổ đến nay hãy còn, tức là thành Koniah (Konya). Thành nầy ở trong xứ

Xứ đồng bằng

Plain. La plaine.Miền có các núi thấp giữa đồng bằng Phi-li-tin và dãy cao nguyên ở xứ Pha-lê-tin. Trong sách

Y-dim

Iyim. Ijjim. (những nơi đổ nát).I. Một thành ở phía sông Giô-đanh, trong phần ghi chú của bản dịch NIV

Xứ Si-ni

Land of Sinim (KJV). Pays des Siniens.Một xứ nói đến để minh chứng lời hứa về dân ngoại tin Chúa

Xu-a

Zuar. Tsuar (nhỏ).Cha của Na-tha-na-ên, làm quan trưởng của chi phái Y-sa-ca trong đồng vắng (Dân 1:8; 2:5; 7:18, 23;

Xuất Ai-cập, Sự

Exodus. Exode.Là sự khởi hành của Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ai-cập theo Fausset độ vào khoảng 1652 T.C.. Cũng xem

Lên đầu trang