Tự điển Cadman

Y-sa-ca

Issachar. Issacar (đền).I. Con thứ chín của Gia-cốp, và là con thứ năm sanh bởi Lê-a (Sáng 30:14-18; 35:23). Khi […]

Yết-Sê-mết

Ir Shemesh. Ir-Shemesh. (thành mặt trời).Một thành của Đan (Giô 19:41). Có lẽ cũng là một với Bết-Sê-mết.

Yêu thương, Sự

Love. Amour ou charité.Nguyên văn Hy-lạp là Philéô và agápaô. Sự yêu thương là nền tảng của tôn giáo chân

Y-giê-A-ba-rim

Iye Abarim. Ijjé-Abarim (nơi đổ nát địa phận A-ba-rim).Một trong những nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên (Dân 21:11; 33:44).

Y-giôn

Ijon. Ijjon (nơi đổ nát). Một thành ở phía Bắc xứ Pha-lê-tin, thuộc chi phái Nép-ta-li. Thành nầy bị quan

Xu-ri-ên

Zuriel. Tsuriel (Chúa Trời là hòn đá).Người Lê-vi, trưởng của họ Mê-ra-ri trong đồng vắng (Dân 3:35).

Xu-ri-ha-đai

Zurishaddai. Tsurichaddai (Chúa Toàn Năng là hòn đá).Cha của quan trưởng chi phái Si-mê-ôn trong đồng vắng (Dân 1:6; 2:12;

Xu-rơ

Zur. Tsur (hòn đá).I. Một vua của Ma-đi-an, đồng minh hoặc chư hầu của Si-hôn, và cha của một người

Xu-xin

Zuzim. Zuzim.Một chi phái chiếm đóng một miền gọi là đất Ham, ở phía Đông sông Giô-đanh, bị chinh phục

Xô-rê-a

Zorah, Zoreah. Tsora.Một thành, cách Giê-ru-sa-lem khoảng 25 Km về phía Tây, đã được chia cho chi phái Đan (Giô

Lên đầu trang