Tự điển Cadman

Cây tật lê

Thistle. Chardon.Dường như có chừng 18 hoặc 20 tiếng Hê-bơ-rơ chỉ về các thứ bụi gai gốc. Các lời đó […]

Cây thông

Terebinth. Térébinthe.Nguyên văn Hê-bơ-rơ là ‘Elah, một thứ cây lớn, lời chua nguyên văn là cây dẻ bộp. Hai lần

Cây Tòng

Cypress. Cyprès.Tùng bách ở Pha-lê-tin quanh năm xanh tươi không hề tàn héo (Ôs 14:8). Cây tòng mọc với cây

Cây vả

Fig. Figue.Khắp xứ Pha-lê-tin đều có trồng cây vả. Lá nó lớn và dày. Vợ chồng A-đam lấy lá cây

Cha

Father.Kinh Thánh có khi dùng chữ “cha” như chữ “tổ phụ” (Sáng 4:20-21; Giăng 8:56; Rô 4:17).Giô-sép xưng là cha

Chà là

Palm trees. Dattier (cây chà là)Thuộc về loại cây kè, nó có rất nhiều ở A-rạp, nhưng ở Ai-cập và

Cham

Ham. Cham.Theo tiếng Ai-cập Cham nghĩa là đen.I. Con trai thứ hai của Nô-ê (Sáng 5:32; 7:13; 9:18; 10:6), vì

Cát-mi-ên

Kadmiel. Kadmiel (Đức Chúa Trời có từ xưa).I. Trong vòng con cháu Hô-đa-via thuộc chi phái Lê-vi, có người tên

Cát-mô-nít

Kadmonites. Kadmoniens (Nhân dân phía đông).Tên một bộ lạc du mục ở giữa xứ Ai-cập và sông Ơ-phơ-rát, có lẽ

Cạt-ta

Kartah. Karta (Một thành).Một thành của chi phái Sa-bu-lôn cấp cho họ Mê-ra-ri, là những người Lê-vi sau chót (Giô

Lên đầu trang