Tự điển Cadman

Công bình

Righteousness and justice.I. Công bình của Chúa.– Mọi việc Ngài làm đều công bình (Phục 32:4). Sự công bình là […]

Công lao

So với luân lý học thì thần đạo học luận về công khác hẳn và cao hơn nhiều. Tạm chia

Công nghệ

Craftsmen and artisans.Người Hê-bơ-rơ coi trọng công nghệ, chứ không như người Hy-lạp cho là việc của tôi tớ. Theo

Công việc

Work.Theo khuôn phép của người Do-thái thì đã là con trai, tất phải học một nghề để nuôi mình. Thuở

Cơ-nít

Cnidus. Cnide.Một thành ở phía tây nam xứ A-si, có một cửa biển. Dân cư thờ lạy nữ thần, tức

Cô-ra

Korah. Korah (sói đầu).I. Con của Ê-sau bởi bà Ô-hô-li-ba-ma (Sáng 36:5, 14, 18). Một trưởng tộc tại xứ Ê-đôm,

Cơ-lê-ô-ba

Cleopas. Cléopas.Sau khi Chúa Jêsus sống lại, có hai môn đồ đi đến làng Em-ma-út, giữa đường gặp Chúa. Cơ-lê-ô-ba

Cô-ra-xin

Korazin. Corazin.Một xứ trong tỉnh Ga-li-lê, ở về phía tây bắc biển Ga-li-lê, gần Ca-bê-na-um và Bết-sai-đa. Cứu Chúa đã

Cơ-lô-đa

Cauda. Clauda.Một đảo nhỏ ở phía nam Cơ-rết (Công 27:16). Vì gió bão dữ dội, chính tàu Phao-lô đi đã

Cô-rê

Korah. Coré (sói đầu).I. Con trai của Dít-sê-ba, cháu của Kê-hát, chít của Lê-vi. Cô-rê đứng đầu phe dấy loạn,

Lên đầu trang