Tự điển Cadman

Đê-đan

Dedan. Dédan (dẫn đến).I. Cháu của Cúc (Sáng 10:6-7). Dòng dõi Đê-đan ở tại phía Nam A-rạp.II. Cháu của Áp-ra-ham […]

Đê-ma

Demas. Démas (kẻ cai trị dân, kẻ được dân mến).Phao-lô lần đầu bị giam giữ ở ngục La-mã, có Đê-ma

Đê-mê-triu

Demetrius. Démétrius (thuộc Nữ thần về canh nông và thôn xã).I. Người thợ bạc ở thành Ê-phê-sô, làm khảm bạc

Đèn

The lamp.Đèn của người Do-thái xưa thường thường làm bằng đất nung. Họ chế ra nhiều kiểu đèn đẹp: hoặc

Đền thờ

The temple of the LORD.Chỗ thờ phượng Chúa. Cựu Ước chép đền thờ đầu tiên ở Si-lô, trong có hòm

Đê-ni

Dionysius. Dénis (thuộc thần rượu).Quan tòa nơi A-rê-ô-ba, theo Phao-lô tin đạo Chúa (Công 17:34). Có lời truyền khẩu rằng

Đèo Lu-hít

Luhith pass. Montée de Luhit.Là một nơi của Mô-áp, chỉ chép một lần ở Ês 15:5 và câu tương hiệp

Dệt cửi

Spin.Phần nhiều phụ nữ người Hê-bơ-rơ thường gánh vác công việc này (Xuất 35:25). Đồ dùng để kéo chỉ thì

Đẹt-bơ

Derbe. Derbe.Một cái thành ở phía Đông Nam xứ Ly-cao-ni trong cõi A-si. Chuyến thứ nhứt đi truyền đạo, Phao-lô

Đầy tớ

hoặc tôi tớ Chúa. Servants.Nguyên văn nói là đầy tớ Đức Giê-hô-va. Chỉ có chủ mới có quyền gọi là

Lên đầu trang