Sinh-sa
Shilshah. Silsa.Một người thuộc chi phái A-se, con Xô-pha (ISử 7:37).
Sinites. Siniens.Một chi họ Ca-na-an (Ca-na-an là cháu của Nô-ê) được nói đến cùng với họ A-rê-kít (Arkites) và họ
Syntyche. Syntiche (may mắn).Một nữ tín đồ thuộc Hội Thánh Phi-líp mà Phao-lô khuyên phải hiệp một trong Chúa với
Zior. Tsior (nhỏ mọn).Một thành ở miền núi xứ Do-thái, gần Hếp-rôn (Giô 15:54). Robinson gợi ý là Sia’ir cách
Zion. Sion (núi có ánh mặt trời).1. Là một trong mấy núi trên có xây thành Giê-ru-sa-lem. Lần thứ nhứt
Sibmah. Sibma (mát mẻ).Một thành chia cho Ru-bên (Dân 32:38; Giô 13:19), nhưng về sau lại thuộc Mô-áp. Thành nầy
Siphmoth. Siphmot.Một trong các nơi ở phía Nam Do-thái mà Đa-vít thường đến trong lúc chưa được tôn lên làm
Shimrath. Simrath (canh gác).Một người Bên-gia-min, con trai Si-mê-i ở A-gia-lôn (ISử 8:21).
Sibraim. Sibraim (có lẽ, hy vọng).Chỉ được nói trong Êxê 47:16, là một nơi trên giới hạn phía Bắc của
Shimri. Simri (hay tỉnh thức).I. Một người Si-mê-ôn, con trai Sê-ma-gia (ISử 4:37).II. Cha của Giê-đi-a-ên và Giô-ha là hai