Tự điển Cadman

Gia-ê-ra

Jadah, Jarah (KJV). Jaéra (Mật).Một dòng dõi của vua Sau-lơ (ISử 9:42). Trong ISử 8:36 cũng gọi là Giê-hô-a-đa (Jehoaddah).

Gia-be trong xứ Ga-la-át

Jabesh Gilead. Jabès (Khô).Thành đứng đầu trong xứ Ga-la-át. Vì dân thành đó không chịu đi tới Mích-ba mà dự

Gia-bết

Jabez. Jaébets.Một thành ở phía Nam xứ Do-thái, không cách xa Bết-lê-hem. Chỗ ở của họ hàng các thầy thông

Ghê-xê

Gezer. Gézer (Một chỗ biệt riêng).Một thành rất cổ của xứ Ca-na-an (Giô 10:33; 12:12), cách xa thành Giê-ru-sa-lem độ

Ghi-bê-a

hoặc Ghi-bê-át, Gibeah. Guibéa (Một cái đồi).Chỉ tên của vài cái thành hoặc vài nơi ở xứ Pha-lê-tin, có lẽ

Ghiệt-xít

Girzites. Guirziens.Một dân ở phía Nam xứ Phi-li-tin (ISa 27:8).

Ghinh-ganh

Gilgal. Guilgal (Lăn đi bánh xe hay cái vòng).Có ba nơi có tên nầy:I. Là nơi dân Y-sơ-ra-ên nghỉ đêm

Ghi-rê-ga-sít

Girgashites. Guirgasiens (Có lẽ: người ở trên đất sét).Người bản xứ trong một họ ở Ca-na-an (Sáng 10:16; 15:21; ISử

Ghi-tít

Gittite. Guitthith (Thuộc về Gát).I. Người bản xứ thành Gát (IISa 6:10, 11; 15:18, 19, 22).II. Tên một nhạc khí

Ghen ghét

Envy. Ha#r.I. Ghen ghét là một tội rất nặng trong các tội lỗi mà Kinh Thánh đã chép (Rô 1:29;

Lên đầu trang