Tự điển Cadman

Su-cốt

Succoth. Succoth (lều).I. Một thành cổ, lần thứ nhứt nghe đến trong truyện Gia-cốp đi đường từ Pha-đan A-ram trở […]

Sô-đôm, Người

Sodomite. Sodomite.Tên nầy không chỉ về dân thành Sô-đôm; song trong Cựu Ước dùng để chỉ những người thực hành

Sử ký I, II, Sách

I, II Chronicles. I, II Chroniques. I. Tên.– Trong bản Hê-bơ-rơ gọi là “Những Lời, ” hoặc “Những Công việc

Sô-ham

Shoham. Soham.Một người Lê-vi, con cháu Mê-ra-ri, con của Gia-a-xi-gia (ISử 24:27).

Sự lộn xộn tiếng nói

Confusion des langues.Sự hiệp một của loài người được bày tỏ rõ ràng nhất, có lẽ là qua các bản

Sói

Wolf. Loup.Chắc trong xứ Pha-lê-tin, sói thuộc loài Canis lupus, và thường được chép trong Kinh Thánh. Dầu ngày nay,

Soi dẫn

Inspiration. Inspiration.Xem bài Kinh Thánh, sự soi dẫn.

Sô-kia

Sakia, Shachia (KJV). Sokia.Một người Bên-gia-min, con trai Sa-ha-ra-im sanh bởi vợ Hô-đe (ISử 8:10).

Sô-mê

Shomer. Somer (canh gác).I. Một người A-se, con trai Hê-be (ISử 7:32).II. Một người nữ Mô-áp, mẹ của một trong

Son

Vermillon. Vermillon.Là một thứ thuốc vẽ. Tiếng Hê-bơ-rơ gọi là shashar, và dùng để vẽ trên tường, những bức họa,

Lên đầu trang