Tự điển Cadman

Áp-đia

Áp-đia Obadiah. Abdias (Người thờ Giê-hô-va). (Các nhân vật từ số II đến số IX và số XII có tên […]

An ủi

An ủi Comfort. Cựu Ước chép tuyển dân của Chúa được Ngài an ủi khi trong nước có hoạn nạn.

Áp-đia, Sách

Áp-đia, Sách The book of Obadiah. Sách Áp-đia đứng hàng thứ tư trong các tiên tri nhỏ. Sách nầy chỉ

Ăn uống

Ăn uống Trừ những nhà hào phú ra, phần nhiều người Hê-bơ-rơ ăn chay, chứ không ăn thịt. Họ chỉ

Áp-đôn

Áp-đôn Abdon. Abdon. I. Quan xét thứ 10 của dân Y-sơ-ra-ên (Quan 12:13, 15), Bê-đan nghĩa là Ba-rác, (xem ISa

A-nác

A-nác Anak. Anak (Cao cổ). Người giống Ca-na-an, ở miền núi phía nam. Tương truyền rằng họ là giống giềnh

A-phê

A-phê Alphaeus. Alphée (Có lẽ là tạm thời). I. Cha của Sứ đồ Gia-cơ (Mat 10:3; Mác 3:18; Lu 6:15;

A-ma-sia

A-ma-sia Amasiah. Con trai của Xiếc-ri, vui lòng dâng mình cho Chúa, người làm đầu hai trăm ngàn quân mạnh

A-ma-xia

A-ma-xia Amaziah. Amatxia (Đức Giê-hô-va có quyền năng). I. Vua Giu-đa đồng trị một năm với cha mình là Giô-ách.

A-men

A-men Amen. Nguyên văn tiếng Hê-bơ-rơ nghĩa là “muốn thật hết lòng”, cũng có ý là thật phải có như

Lên đầu trang