An-pha và Ô-mê-ga
An-pha và Ô-mê-ga Alpha and Omega. Đó là chữ cái đầu và cuối của tiếng Hy-lạp, cũng dùng để nói […]
An-pha và Ô-mê-ga Alpha and Omega. Đó là chữ cái đầu và cuối của tiếng Hy-lạp, cũng dùng để nói […]
An-ti-ba-tri Antripatris. Antipatris (Tiếng Hy-lạp nghĩa là: Thay vì hoặc giống cha). Một thành của nước Do-thái, do Hê-rốt đại
An-ti-ốt Antioch. Antioche (Kẻ chống trả, hoặc chịu nhịn). Trong Tân Ước có hai An-ti-ốt: I. An-ti-ốt của xứ Sy-ri:
Ao Pool. Theo nguyên văn Hê-bơ-rơ, ao là “b’er”, nghĩa là: “đào xuống” đất kiếm mạch nước; trái lại, giếng
Ao Si-lô-ê Pool Siloam. L’étang de Silóe (Được sai) Ở phía đông nam thành Giê-ru-sa-lem, gần vườn nhà vua (Nê
Áp-đa Abda. Abda (Đầy tớ). I. Cha của A-đô-mi-ram là người coi việc cống thuế trong triều của Sa-lô-môn (ICác
Áp-đê-ên Abdeel. Abdéel (Đầy tớ của Đức Chúa Trời) Cha của Sê-lê-mia, Sê-lê-mia là một trong 3 người vua Giê-hô-gia-kim
Áp-đi Abdi. Abdi (đầy tớ ta). I. Người Lê-vi, con cháu của Mê-ra-ri, cha của Ki-si, ông nội của Ê-than