San-ba-lát
San-ba-lát Sanballat. Samballat. Là người Mô-áp ở Hô-rôn (Nê 2:10, 19; 13:28). Dường như người có quyền cai quản trên […]
San-ba-lát Sanballat. Samballat. Là người Mô-áp ở Hô-rôn (Nê 2:10, 19; 13:28). Dường như người có quyền cai quản trên […]
Sa-lai Sallai. Sallai (được tôn lên). I. Là quan trưởng của một chi họ Bên-gia-min ở tại Giê-ru-sa-lem (Nê 11:8).
Sa-la-min Salamis. Salamine. Một thành ở phía Đông đảo Chíp-rơ trên bờ biển. Theo lời truyền khẩu thì Teucer xây
Sa-la-thi-ên Shealtiel. Salathiel. (Tôi đã hỏi Đức Chúa Trời). Con của Giê-cô-nia (Giê-hô-gia-kin), vua Giu-đa, và cha của Xô-rô-ba-bên, theo
Sa-lem Salem. Salem (trọn vẹn, bình an). I. Nơi có Mên-chi-xê-đéc làm vua (Sáng 14:18; Hêb 7:1, 2). Không thể
Sa-lim Shaalim. Saalim (những con chồn). I. Một nơi dường như ở trong Ép-ra-im, mà Sau-lơ đi qua khi bỏ
Sa-li-sa Shalisha. Salisa (phần thứ ba). Một địa phận dường như ở miền núi Ép-ra-im mà Sau-lơ đi qua khi
Sa-lô-mê Salome. Salomé (cả, trọn, bình an). I. Vợ của Xê-bê-đê, như tỏ ra khi so sánh Mat 27:56 với
Sa-lô-môn Solomon. Salomon. I. Thời thơ ấu và sự lên ngôi. — Là con vua Đa-vít lúc tuổi già, Sa-lô-môn
Sa-lu Sallu. Sallu (tôn lên). I. Một người Bên-gia-min, con trai của Mê-su-lam làm trưởng tộc một chi họ ở