Xanh-mu-na
Zalmunna. Tsalmuna. Một trong hai vua Ma-đi-an mà Ghê-đê-ôn đã giết đi (Quan 8:4-28; Thi 83:11).
Zalmunna. Tsalmuna. Một trong hai vua Ma-đi-an mà Ghê-đê-ôn đã giết đi (Quan 8:4-28; Thi 83:11).
Zaanan. Tsaanan (chỗ của bầy chiên). Tên một thành thuộc xứ Giu-đa (Mi 1:11) có lẽ cũng là một với
Zanoah. Zanoach (nước dơ bẩn). Xa-nô-a trong I Sử-ký 4:18; Nê 3:13 và Nê 11:30 được dịch ra từ Zanoah.
Zabad. Zabad (đã cho).I. Một người thuộc chi phái Ép-ra-im, con trai của Ta-hát, cha của Su-tê-la, Ê-xe và Ê-lê-át
Flesh. La chair.1. Những bắp thịt của một thân động vật, hoặc là người, thú, chim hoặc cá, hoặc đúng
Zaccai. Zaccai. Tộc trưởng một chi họ, có 760 người trong họ trở về với Xô-rô-ba-bên, từ Ba-by-lôn (Exơ 2:9;
Zechariah. Zacharie.I. Cha của Giăng Báp Tít. Người là thầy tế lễ thuộc ban thứ A-bi-a (Lu 1:5). Xa-cha-ri và
Zacchaeus. Zachée (trong sạch). Một người giàu có ở thành Giê-ri-cô, thâu thuế cho chính phủ La-mã. Người trở nên
Zaccur (NIV), Zacchur (NIV). Zaccur (lưu ý).I. Cha của Sam-mua, người do thám của chi phái Ru-bên cử ra (Dân