Éc-rôn
Ekron. Ekron (Cất khỏi đi).Là một thành của xứ Phi-li-tin mà Giô-suê chưa lấy được (Giô 13:3). Người Phi-li-tin từng […]
Ekron. Ekron (Cất khỏi đi).Là một thành của xứ Phi-li-tin mà Giô-suê chưa lấy được (Giô 13:3). Người Phi-li-tin từng […]
Eder. Heder (Một bầy chiên).I. Ngoài “nơi tháp Ê-đe” (Sáng 35:21) là chỗ Gia-cốp đóng trại; có người tưởng tháp
Eden. Éden (Sự vui thích).I. Chỗ ở đầu tiên của thủy tổ loài người trong bản Septante gọi là Ba-ra-đi.
Desert of Sin. Désert Sin.Một đồng vắng mà dân Y-sơ-ra-ên đã tới sau khi dời trại quân gần Biển Đỏ
Desert of Zin. Désert de Sin (cây kè lùn).Một đồng vắng mà người Y-sơ-ra-ên đi qua khi lên đường tới
Dioscuri (the twin gods Castor and Pollux). Dioscures.Theo tôn giáo La-mã, thì Đi-ốt-cua là dấu các thần. Là cặp sanh
Dothan. Dothan (Có nghĩa là: Các giếng).Trên con đường từ Đa-mách đến Ai-cập, cách phía bắc Sa-ma-ri độ 49 cây
Dizahab. (có nhiều vàng)Một nơi trong vùng Si-na-i, có thể là về phía Bắc trong đồng bằng Mô-áp, là nơi
(trái cây) Melons.Palestine và Ai-cập có nhiều loại dưa. Thứ dưa mà người Y-sơ-ra-ên thèm khi ở nơi đồng vắng
Dodo. Dodo (Hay yêu người).I. Người Y-sa-ca, Đô-đô là ông tổ của quan xét Thô-la (Quan 10:1).II. Cha của người