Tự điển Cadman

Ê-li-a-síp

Eliashib. Éléasib (Đức Chúa Trời đã tu bổ).I. Dòng dõi vua Sa-lô-môn (ISử 3:24). II. Dòng dõi A-rôn, làm trưởng […]

Dựng nên

Create.Nghĩa là từ không làm nên có (Thi 148:5; Khải 4:11). Chỉ Chúa mới có quyền năng đó; nên Đức

Ê-li-ê-se

Eliezer. Éliézer (Đức Chúa Trời là Đấng giúp đỡ).I. Người Đa-mách, quản gia của Áp-ram (Sáng 15:2). Trong Sáng 24

Ê-banh

Ebal. Ébal (Đá hoặc núi trơ trọi).I. Tên núi.– Ở phía Bắc Si-chem, cao độ 300 mét. Lên chót núi

Ê-li-hu

Elihu. Élihu (Đức Chúa Trời là Đức Giê-hô-va).I. Người Ép-ra-im, ông tổ bốn đời của Sa-mu-ên (ISa 1:1). Có lẽ

Ê-bên-Ê-xe

Ebenezer. Ében-Ézer (Đá của sự cứu giúp).I. Là vùng đất mà người Phi-li-tin và dân Y-sơ-ra-ên đánh nhau. Dân Y-sơ-ra-ên

Ê-lim

Elim. Élim (Những cây quanh năm xanh tốt).Chỗ đóng trại của người Y-sơ-ra-ên khi ra đi (Xuất 15:27; 16:1; Dân

Ếch nhái

Frogs. Grenouilles.Theo nguyên văn Hê-bơ-rơ tiếng “ếch nhái” trong sách Xuất là “Zeparda” tiếng Ai-cập, chứng tỏ những điều ghi

Ếch-côn

Eshcol. Eshcol (Một chùm trái cây).I. Tên người. Ếch-côn với Áp-ram cùng đánh Kết-rô-lao-me, vua Ê-lam (Sáng 14:13, 24).II. Tên

Éc-lôn

Eglon. Eglon (Bò con đực).I. Vua Mô-áp, người đã chiếm được thành Giê-ri-cô. Vì người Y-sơ-ra-ên làm điều ác, Đức

Lên đầu trang