Tự điển Cadman

Giê-đi-a-ên

Jediael. Jédiael.I. Con trai của Bên-gia-min (ISử 7:6, 11). Có người cho rằng đây là Ách-bên trong Sáng 46:21 và […]

Giê-đi-đa

Jedidah. Jédida (được yêu).Hoàng hậu của vua A-môn, nước Do-thái, mẹ của vua Giô-sia (vua tốt); con gái của A-đa-gia,

Giê-đi-đia

Jedidiah. Jédidia (Đức Giê-hô-va yêu mến).Chúa nhờ tiên tri Na-than mà đặt tên đó cho Sa-lô-môn (IISa 12:25). Tên đó

Giê-a-trai

Jeatherai. Jéatrai (được thạnh vượng bởi Chúa).Con trai Xê-ra, người Lê-vi dòng dõi Ghẹt-sôn (ISử 6:21, xem câu 31).

Giê-đu-thun

Jeduthun. Jéduthun (ngợi khen).Người Lê-vi, vốn gọi là Ê-than, ông làm nhạc chánh trong đền thờ đời Đa-vít. Con cháu

Giê-a-xa-nia

hay là Giô-xa-nia, Jaazaniah. Joazania (sẽ được Chúa nghe).I. Con trai của Ma-ca-thít. Giê-a-xa-nia là một quan tướng trong dân

Giê-ha-lê-le

Jehallelel. Jéhalléléel.I. Một hậu tự của Giu-đa (ISử 4:16).II. Cha của A-xa-ria là người dọn sạch bàn thờ (IISử 29:12).

Giê-bê-rê-kia

Jeberekiah. Jébérékia (sẽ lãnh phước của Chúa).Cha của một người kia tên là Xa-cha-ri trong đời vua A-háp (Ês 8:2).

Giê-hết

Jetheth. Jéheth (không rõ nghĩa).Một trong những trưởng tộc của dân Ê-đôm (Sáng 36:40; ISử 1:51). Gốc chữ đó từ

Giê-bu

Jebus. Jébus (Một sân đập như sân đạp lúa).Tên xưa của thành Giê-ru-sa-lem (Quan 19:10; ISử 11:4). Dựa vào đâu

Lên đầu trang