Tự điển Cadman

Giê-hô-va

Jehovah. Jéhova (Đấng Tự Hữu, Hằng hữu). Ba chữ nầy bắt đầu thấy ở Sáng 2:4. Có lẽ lúc đặt […]

Giê-hô-va Vạn quân

The Lord Almighty. Éternel des Armées.Trong Cựu Ước có 282 lần xưng Đức Chúa Trời là Đức Giê-hô-va Vạn quân;

Giê-hô-xa-bát

Jehozabad. Jéhozabad.I. Một người Lê-vi dòng Cô-rê, con thứ hai của Ô-bết-Ê-đôm, một trong những người giữ cửa Nam của

Giê-hô-xa-đác

Jehozadak. Jéhotsadak.Con trai của thầy tế lễ cả Sê-ra-gia trong đời vua Sê-đê-kia (ISử 6:14, 15). Khi cha người bị

Giê-hu

Jehu. Jéhu (Giê-hô-va chính là Ngài).I. Một tiên tri, con trai Ha-na-ni, dự ngôn nghịch cùng Ba-ê-sa, vua nước Y-sơ-ra-ên,

Giê-hu-đi

Jehudi. Jéhudi.Con trai Nê-tha-nia, là người các quan trưởng sai đi đến cùng Ba-rúc để đọc lời cáo trách của

Giê-hút

Jehud. Jéhud.Một thành của chi phái Đan (Giô 19:45). Nay là Jéhudie, ở cách phía Đông nam Jaffa độ 11

Giê-mi-ma

Jemimah. Jémima (sáng như ban ngày).Con gái thứ ba của Gióp, sau khi Chúa ban cho thịnh vượng hơn trước

Giê-mu-ên

Jemuel. Jémuel.Con cả của Si-mê-ôn (Sáng 46:10; Xuất 6:15).

Giê-hi-gia

Jehiah. Jéhija.Người giữ cửa trước hòm giao ước trong đời Đa-vít (ISử 15:24).

Lên đầu trang