Tự điển Cadman

Giê-ri-ốt

Jerioth. Jérioth.Vợ cả của Ca-lép (ISử 2:18), nhưng theo bản Vulgate thì là con gái của người vợ khác của […]

Giê-rô-bô-am

Jeroboam. Jéroboam (Dân trở nên đông đảo).Tên của hai vua Y-sơ-ra-ên:I. Con của Nê-bát thuộc chi phái Ép-ra-im (ICác 11:26-14:20).

Giê-rô-ham

Jeroham. Jéroham (Người được thương xót).I. Tổ của Sa-mu-ên (ISa 1:1; ISử 6:27-34).II. Dòng dõi Bên-gia-min, trưởng tộc một họ

Giê-hô-gia-đa

Jehoiada. Jéhojada (Giê-hô-va đã biết).I. Giê-hô-gia-đa là thầy tế lễ, là cha của Bê-nê-gia. Có 3.700 người A-rôn (thầy tế

Giê-phu-nê

Jephunneh. Jéphunné (Chúa lo đến).I. Cha của Ca-lép, người do thám xứ, dường như ông thuộc về một chi phái

Giê-hô-gia-kim

Jehoiakim. Jéhojakim (Giê-hô-va lập vững).Nguyên tên là Ê-li-a-kim, do vua Ai-cập lập lên, hồi 25 tuổi, (Giê 36:1-), Giê-hô-gia-kim trị

Giép-thê

Jephthah. Jephté (Người buông tha).Con của Ga-la-át, (không phải người lập chi phái đó) do người kỵ nữ sanh ra.

Giê-hô-gia-kin

Jehoiachin. Jéhojakin (Giê-hô-va cứ hoặc thêm sức).Là con của Giê-hô-gia-kim. Ông nối ngôi cha vào khoảng 598-597 T.C., làm vua

Giê-hô-gia-ríp

Jehoiarib. Jéhojarib (Chúa sẽ binh vực).Đứng đầu ban thứ nhứt trong 24 ban thứ của thầy tế lễ tùy theo

Giê-hô-sa-phát

Jehoshaphat. Jéhosaphat.I. Con trai của A-li-hút, làm thủ bộ trong triều của vua Sa-lô-môn, trước làm thái tử trong triều

Lên đầu trang