Tự điển Cadman

Hạch-đào

Pistachio, Nuts. Noyer (Cây).I. Trong Nhã 6:11, chép về vườn hạch đào, tiếng Hê-bơ-rơ là ‘egoz, tức là trái hạnh […]

Kê-hê-la-tha

Kehelathah. Kéhélatha.Một nơi trong đồng vắng mà dân Y-sơ-ra-ên đóng trại (Dân 33:22-23).

Kê-hi-la

Keilah. Kéhila.Một thành ở miền đồng bằng xứ Giu-đa (Giô 15:44; ISử 4:19). Đây là thành mà người Phi-li-tin xông

Kê-hi-la người Gạc-mít

Keilah the Garmite. Kéhila le Garmite.Có lẽ là một người thuộc dòng dõi Ca-lép (ISử 4:19). Dường như không có

Kê

Millet. Millet.Kê là một thứ ngũ cốc. Chúa bảo Ê-xê-chi-ên phải dùng bột này để làm bánh mì (Êxê 4:9).

Kẻ báo thù huyết

Avenger of blood. Vengeur du sang. Là người hình phạt kẻ giết người để làm đúng theo luật trong Sáng

Kẻ giết người

Murderer. Meurtrier.Đối với Đức Chúa Trời, tội giết người là một tội đáng xử tử vì phạm đến ảnh tượng

Kẻ hầu việc

Minister. Ministre.Danh từ nầy dùng để chỉ những người có bổn phận về tôn giáo và những người viết lách.

Kẻ thù nghịch

Enemy, adversaries. Adversaire.Ấy là ý nghĩa của tên Sa-tan (IIPhi 5:8); cũng chỉ sự công bình của Đức Chúa Trời

Giu-lơ

Julius. Julius (có tóc quăn).Một thầy đội của quân đội Âu-gu-ta (có lẽ thuộc về quân thị vệ hoàng đế)

Lên đầu trang