Ha-bát-si-nia
Habazziniah (KJV. Habaziniah). Habatsinia. Dường như một trưởng tộc của nhà Rê-cáp trong thời tiên tri Giê-rê-mi (Giê 35:3).
Habazziniah (KJV. Habaziniah). Habatsinia. Dường như một trưởng tộc của nhà Rê-cáp trong thời tiên tri Giê-rê-mi (Giê 35:3).
White owl. Cygne.Nguyên văn bằng tiếng Hê-bơ-rơ là Tinshemeth, là tên đặt cho một loài chim không sạch. Có khi
Kedar. Kédar (Mạnh dạn).Con thứ hai của Ích-ma-ên (Sáng 25:13; ISử 1:29). Ấy là tên một chi phái lớn của
Hakkatan. Haccatan.Con ông nầy là Giô-ha-an là trưởng tộc của họ hàng A-gát từ Ba-by-lôn trở về với E-xơ-ra (Exơ
Kedesh. Kédès.I. Thành phía Nam ở đầu cùng chi phái Giu-đa (Giô 15:23). Có lẽ cũng là một với Ca-đe-Ba-nê-a.II.
Akeldama. Haceldama (ruộng huyết).Sở dĩ đặt tên đó vì theo Mat 27:6-8, ruộng đó mua bằng giá của huyết; và
Kedemoth. Kédémoth.Một thành ở phía Đông sông Giô-đanh, gần đồng vắng (Phục 2:26), được chia cho chi phái Ru-bên (Giô
Hashbaddanah. Hasbaddana.Một trong những người đứng bên trái E-xơ-ra khi ông đọc luật pháp cho dân sự tại Giê-ru-sa-lem (Nê
Kohath. Kéhath (Hội họp). Là con thứ hai trong 3 con của Lê-vi (Sáng 46:11), là tổ thầy tế lễ