Tự điển Cadman

Ha-đa-tha

Hazor Hadattah. Hatsor-Hadattha (Hát-so).Hát-so Ha-đa-tha là một thành Giu-đa ở phía cực nam (Giô 15:25).

Ha-đát-rim-môn

Hadad Rimmon. Hadadrimmon (Hai thần của Sy-ri).Là phần đất trong trũng Mê-ghi-đô, tại đó vua Giô-si-a tử trận (IICác 23:29;

Ha-đít

Hadid. Hadid (sắc bén).Một làng thuộc chi phái Bên-gia-min, cùng nơi với Lô-đơ (Lydda: Ly-đa Công 9:32) và Ô-nô chỉ

Ha-đơ-rắc

Hadrach. Hadrac.Một miền thuộc xứ Sy-ri, tên này chỉ chép một lần trong Kinh Thánh bởi Xa-cha-ri (Xa 9:1-2). Hiện

Ha-đô-ram

Hadoram. Hadoram.I. Con thứ năm của Giốc-tan (Sáng 10:27; ISử 1:21).II. Con của Tô-hu, vua Ha-mát, được cha sai đi

Ha-ga-ba

Hagaba. Hagaba.I. Người Nê-thi-nim cùng Xô-rô-ba-bên từ Ba-by-lôn về (Nê 7:48).II. Một kẻ phục dịch trong đền thờ (tức là

Ha-gáp

Hagab. Hagah.Tổ phụ của những người phục dịch trong đền thờ trở về cùng với Xô-rô-ba-bên (Exơ 2:46).

Ha-ga-rít, Dân

Hagrites. Hagaréniens.Một dân ở phía Đông xứ Pha-lê-tin. Chi phái Ru-bên, Gát và nửa Ma-na-se trong đời vua Sau-lơ giao

Hách-mô-na

Hashmonah. Hashmona.Một nơi dân Y-sơ-ra-ên đóng trại trong đồng vắng (Dân 33:29).

Ha-ga-rít, Người

Hagrite. L’Hagaréniens.Gia-xít, người Ha-ga-rít, coi sóc các bầy chiên và cai quản các sản nghiệp của vua Đa-vít (ISử 27:30).

Lên đầu trang