Tự điển Cadman

Ha-rép

Hareph. Hareph.Con trai của Ca-lép, và là tổ phụ của dân Bết-ga-đe (ISử 2:51).

Ha-na-nê-ên

The tower of Hananel. Tour de Hananéel (Tháp).Là một tháp thuộc vách tường Giê-ru-sa-lem (Nê 3:1; 12:39). Căn cứ hai

Ha-rim

Harim. Harim.I. Một thầy tế lễ đứng đầu ban thứ ba về chức việc trong đền thờ (ISử 24:8).II. Họ

Ha-na-ni

Hanani. Hanani.I. Một con trai của Hê-man, đứng đầu ban thứ mười tám (ISử 25:4, 25).II. Một đấng tiên kiến

Ha-ríp

Hariph. Harip (mưa mùa thu).I. Một số 112 người thuộc về họ hàng nầy cùng Xô-rô-ba-bên về (Nê 7:24).II. Một

Ha-na-thôn

Hannathon. Hannathon.Một thành phố của người Sa-bu-lôn (Giô 19:14).

Ha-rô-ê

Haroeh. Haroé.Một tên trong dòng dõi Giu-đa, là một con trai của Sô-banh, tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim (ISử 2:52).

Ha-ne

Hanes. Hanès.Một nơi trong xứ Ai-cập chỉ chép trong Ês 30:4. Có người cho đó là một đồn lũy trên

Hang

Cave. Cave.Các núi xứ Phi-li-tin có nhiều đá xanh, cũng có nhiều hang. Hang thường dùng làm chỗ ở tạm,

Hạnh, Cây

Almond. Armande.Cây hạnh ở xứ Pha-lê-tin, thường trổ bông vào tháng giêng theo dương lịch: hoa nó trắng như tuyết.

Lên đầu trang