Ha-na-thôn
Hannathon. Hannathon.Một thành phố của người Sa-bu-lôn (Giô 19:14).
Haroeh. Haroé.Một tên trong dòng dõi Giu-đa, là một con trai của Sô-banh, tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim (ISử 2:52).
Hanes. Hanès.Một nơi trong xứ Ai-cập chỉ chép trong Ês 30:4. Có người cho đó là một đồn lũy trên
Cave. Cave.Các núi xứ Phi-li-tin có nhiều đá xanh, cũng có nhiều hang. Hang thường dùng làm chỗ ở tạm,
Almond. Armande.Cây hạnh ở xứ Pha-lê-tin, thường trổ bông vào tháng giêng theo dương lịch: hoa nó trắng như tuyết.
Onion. Oignon.Theo như người ta nói, hành sản xuất ở Ai-cập rất to và ngon. Đây cũng là một trong
Halhul. Halhul.Một thành trong miền núi Giu-đa, cách Hếp-rôn 6 cây số về phía Bắc. Hiện nay có đền thờ
Hanniel. Hanniel.I. Một con trai của U-la, thuộc chi phái A-se (ISử 7:39).II. Con trai Ê-phát, quan trưởng chi phái
Hanoch. Hanoc.I. Theo thứ tự là con thứ ba của Ma-đi-an (Sáng 25:4).II. Con cả của Ru-bên (xem bài Hê-nóc).
Hanun. Hanun.I. Con của Na-hách và vua dân Am-môn độ 1037 T.C.. Lúc Đa-vít phải trốn khỏi Sau-lơ, thì Na-hách