Tự điển Cadman

Ba-anh-Gát

Ba-anh-Gát Baal-Gad. Baal-Gát (Ba-anh đem sự may mắn cho). I. Hành tinh Jupiter. Nguyên văn chữ “Gát” (Ês 65:11) là […]

A-suê-ru

A-suê-ru Vua, Ahasuerus. Assuérus. Tiếng Hy-lạp: Cyaxares. Hiệu vua nước Mê-đi. I. Trị vì từ 634 T.C., chiếm lấy thành

Ba-anh-Ha-nan

Ba-anh-Ha-nan Baal-Hanan; Baal-Hanan (Ba-anh hay làm ơn). Một vua xứ Ê-đôm, con trai Ạc-bồ (Sáng 36:1- 38, 39).

A-tha-li

A-tha-li Athaliah. Athalie (Giê-hô-va sửa phạt, hoặc được tôn trọng). Là con gái của A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, và của Giê-sa-bên.

Ba-anh-Hát-so

Ba-anh-Hát-so Baal-Hazor; Baal-Hatsor (làng của Ba-anh) Ở đó Áp-sa-lôm có chuồng chiên. Lúc hớt lông chiên, Áp-sa-lôm mời các vương

A-thên

A-thên Athens. Athènes. Đây là thành nổi tiếng của nước Hy-lạp. Thời xưa, nước Hy-lạp chia ra làm nhiều nước

Ba-bên

Ba-bên Babel. Babel (Cổng của Đức Chúa Trời). Sau cơn nước lụt độ một trăm hai mươi năm, dòng dõi

Át-ta-li

Át-ta-li Attalia. Attalie. Là một cửa biển ở xứ Bam-phi-ly. Trong chuyến truyền giáo đầu tiên, Phao-lô và Ba-na-ba từ

Ba-by-lôn

Ba-by-lôn Babylon. Babylone. I. Lịch sử.– Cứ theo lời chép trong bảng đất hoặc bảng đá, thì có thể chia

Át-tạt-tê

Át-tạt-tê Ashtoreths. Astarté. (Thần mặt trăng mới, Quan 2:13; và nữ vương trên trời, Giê 7:18). Còn có tên khác

Lên đầu trang