Kiệt-Mô-áp
Kiệt-Mô-áp Kir in Moab. Kir-Moab. Một đồn lũy rất lớn của dân Mô-áp, còn có A-mô-áp là thủ đô. Trong […]
Kiệt-Mô-áp Kir in Moab. Kir-Moab. Một đồn lũy rất lớn của dân Mô-áp, còn có A-mô-áp là thủ đô. Trong […]
Khảy đờn, Người Harpist. Joueur d’harpe. Chữ trong IICác 3:15, chỉ về người khảy đờn dây như đờn cầm hoặc
Khách, tiếp Hospitality. Hospitalité. Tiếp khách là một việc thiện chính trong các dân tộc đời thái cổ. Ấy là
Khách lạ Alien. Étranger (tiếng Hê-bơ-rơ: Gẽr). Chữ nầy chỉ về một người ở trong một xứ hoặc thành mà
Kết-rô-Lao-me Kedorlaomer. Kédor-Laomer. Một vua Ê-lam, trong đời Áp-ra-ham, vua này cùng với ba vua khác giao chiến vớICác Sô-đôm
Kết trái Fruitful. Porter des fruits. Chữ này thường dùng để làm thí dụ thuộc linh. I. Nói về sự
Kê-rê-thít và Phê-lê-thít Kéréthiens et Péléthiens (Có lẽ vốn từ cù lao Cơ-rết). Một dân hay chi phái ở xứ
Kéo chỉ Spin. Filer. Kéo chỉ là công việc của người đàn bà (Xuất 35:25). Ngày xưa, người ta chưa
Kê-nít Kenites. Kéniens. Tên một họ ở phía Tây biển Chết, gần họ A-ma-léc, có lẽ là một chi trong
Ki-sôn Kishon. Kishon (Cong queo). Là con sông quan trọng thứ nhì trong xứ Pha-lê-tin sau sông Giô-đanh. Trong Kinh