Tự điển Cadman

Ki-nê-rết

Ki-nê-rết Kinnereth. Kinnéreth. Cũng gọi là Ki-nê-rốt (ICác 15:20) có nghĩa là đờn cầm. I. Một thành có đồn lũy […]

Kim cương

Kim cương Diamond. Diamant. Tiếng Hê-bơ-rơ có chữ shâmir và chữ yahãlôm thường dịch là kim cương. Kim cương là

Kiệt-Mô-áp

Kiệt-Mô-áp Kir in Moab. Kir-Moab. Một đồn lũy rất lớn của dân Mô-áp, còn có A-mô-áp là thủ đô. Trong

Khảy đờn, Người

Khảy đờn, Người Harpist. Joueur d’harpe. Chữ trong IICác 3:15, chỉ về người khảy đờn dây như đờn cầm hoặc

Khách, tiếp

Khách, tiếp Hospitality. Hospitalité. Tiếp khách là một việc thiện chính trong các dân tộc đời thái cổ. Ấy là

Khách lạ

Khách lạ Alien. Étranger (tiếng Hê-bơ-rơ: Gẽr). Chữ nầy chỉ về một người ở trong một xứ hoặc thành mà

Kết-rô-Lao-me

Kết-rô-Lao-me Kedorlaomer. Kédor-Laomer. Một vua Ê-lam, trong đời Áp-ra-ham, vua này cùng với ba vua khác giao chiến vớICác Sô-đôm

Kết trái

Kết trái Fruitful. Porter des fruits. Chữ này thường dùng để làm thí dụ thuộc linh. I. Nói về sự

Kê-rê-thít và Phê-lê-thít

Kê-rê-thít và Phê-lê-thít Kéréthiens et Péléthiens (Có lẽ vốn từ cù lao Cơ-rết). Một dân hay chi phái ở xứ

Kéo chỉ

Kéo chỉ Spin. Filer. Kéo chỉ là công việc của người đàn bà (Xuất 35:25). Ngày xưa, người ta chưa

Lên đầu trang