Tự điển Cadman

Kê-nít

Kê-nít Kenites. Kéniens. Tên một họ ở phía Tây biển Chết, gần họ A-ma-léc, có lẽ là một chi trong […]

Ki-sôn

Ki-sôn Kishon. Kishon (Cong queo). Là con sông quan trọng thứ nhì trong xứ Pha-lê-tin sau sông Giô-đanh. Trong Kinh

Kê-nê-sít

Kê-nê-sít Kenizzites. Kéniziens. Một họ xưa ở xứ Ca-na-an. Đất họ ở là chỗ Chúa ban cho dòng dõi Áp-ra-ham

Ki-ri-át Giê-a-rim

Ki-ri-át Giê-a-rim Kiriath Jearim. Kirjiath Jéarim (Thành rừng cây). Nó vốn là chỗ của người Ga-ba-ôn ở (Giô 9:17; 15:9,

Kê-nát

Kê-nát Kenath. Kénath. Một trong những thành ở phía Đông bắc sông Giô-đanh với các “thành địa hạt” mình. Khi

Ki-ri-át-A-ba-ra

Ki-ri-át-A-ba-ra Kiriath Arba. Kirjath-Arba. Tên cũ của thành Hếp-rôn, tên này chỉ về thành của A-ra-ba là người to lớn

Kèn

Kèn Trumpet. Trompette. Tiếng Hê-bơ-rơ là Shôphar, một khí dụng kêu lớn tiếng cũng gọi là loa, làm bằng sừng

Ki-ri-a-ta-im

Ki-ri-a-ta-im Kiriathaim. Kirjathaim. Một thành cổ của dân Ê-mim (Sáng 14:5), lập lại bởi chi phái Ru-bên (Dân 32:37; Giô

Kê-mu-ên

Kê-mu-ên Kemuel. Kémuel. I. Con của Na-cô bởi Minh-ca cha của A-ram (Sáng 22:21). II. Con trai Síp-tan, quan trưởng

Kinh giới hoặc Ngưu tất

Kinh giới hoặc Ngưu tất Hyssop. Hysope. Ấy là một thứ cỏ mọc ra trên vách tường, không có giá

Lên đầu trang