Tự điển Cadman

Lỵ

Lỵ Dysentery. Dysenterie (bệnh). Trong Công 28:8, dùng chữ đó để chỉ một bệnh mà người tù trưởng ở cù […]

Ly-đa

Ly-đa Lydda. Lydda. Tên Hy-lạp của một thành Hê-bơ-rơ tên là Lót, một thành của Bên-gia-min lập bởi Sê-mết (ISử

Ly-đi

Ly-đi Lydia. Lydie. I. Tên người.– Bà Ly-đi sanh trưởng tại thành Thi-a-ti-rơ, đến ở thành Phi-líp, làm nghề bán

Lu-ca

Lu-ca Luke. Luc. Là một tên tắt của Lucanus. Không nên lẫn lộn với Lu-si-út người Sy-ren (Công 13:1; Rô

Ly-si

Ly-si Lycia. Lycie. Một xứ ở gốc Tây nam Tiểu A-si: Tây giáp A-chai, Đông gần Bam-phi-li. Bắc tiếp Phi-ri-gi

Lu-ca, Sách Tin lành

Lu-ca, Sách Tin lành The Gospel According to Luke. Évangile selon Saint Luc. Sách Tin lành thứ ba nầy, khắp

Ly-sia

Ly-sia Claudius Lysias. Claude Lysia (Cơ-Lốt). Một quản cơ coi giữ đạo binh ở tại thành Antonia khi Phao-lô đến

Lu-đim

Lu-đim Lydia. Ludim. Một dân tộc hay chi họ Mích-ra-im. Nếu tra xem hàng đầu trong danh sách dòng dõi

Mã não

Mã não Sardonyx. Sardonyx. Ngọc mã não chỉ chép một lần trong Tân Ước là Khải 21:20 làm nền thứ

Cỏ Lùng

Lùng, Cỏ Weeds. Ivraie. Thứ cỏ nầy mọc rất nhiều ở trong các đám ruộng lúa mì của người Do-thái.

Lên đầu trang