Ma-ga-đan
Ma-ga-đan Magadan. Magadan. Tên nầy chỉ chép một lần trong Mat 15:39. Trong Mác 8:10, cũng chép là Đa-ma-nu-tha. Vậy […]
Ma-ga-đan Magadan. Magadan. Tên nầy chỉ chép một lần trong Mat 15:39. Trong Mác 8:10, cũng chép là Đa-ma-nu-tha. Vậy […]
Ma-a-xê-gia Maaseiah. Maaséja (Công việc Giê-hô-va). I. Một người hát xướng thuộc chi phái Lê-vi có liên quan đến việc
Ma-gốc hay Ma-gót và Gót Magog and Gog. Magog et Gog. Ma-gốc là con Gia-phết (Sáng 10:2). Dân của Gót
Mác Mark. Marc. Mác, người chép sách Tin lành, chắc là một với “Giăng cũng gọi là Mác” (Công 12:12,
Ma-gô-Mít-sa-bíp Magor-Missabib. Magor-Missabib (Sự sợ hãi khắp nơi). Giê-hô-va nhờ Giê-rê-mi đặt tên nầy cho “Pha-su-rơ, con trai thầy tế
Mác, Sách Tin lành The Gospel According to Mark. Évangile selon Marc. Đây là những điều đặc biệt trong sách
Ma-ha-la-le Mahalalel. Mahalaleel (Sự khen ngợi của Chúa). I. Con Kê-nan, cháu của Sết (Sáng 5:12; ISử 1:2). II. Tổ
Lường Firkins (KJV). Urne. Một thứ đong đồ lỏng trong Giăng 2:6 để chỉ sức chứa của một vại nước
Lương tâm Conscience. Conscience. I. Lương tâm Kế tiếp. Trong văn chương xưa nay thường nói đến Lương tâm Kế tiếp
Lu-si-út Lucius. Lucius. I. Một người họ hàng hay là bà con của Phao-lô (Rô 16:21), là người mà lời