Tự điển Cadman

Ma-gốc hay Ma-gót và Gót

Ma-gốc hay Ma-gót và Gót Magog and Gog. Magog et Gog. Ma-gốc là con Gia-phết (Sáng 10:2). Dân của Gót […]

Mác

Mác Mark. Marc. Mác, người chép sách Tin lành, chắc là một với “Giăng cũng gọi là Mác” (Công 12:12,

Ma-gô-Mít-sa-bíp

Ma-gô-Mít-sa-bíp Magor-Missabib. Magor-Missabib (Sự sợ hãi khắp nơi). Giê-hô-va nhờ Giê-rê-mi đặt tên nầy cho “Pha-su-rơ, con trai thầy tế

Mác, Sách Tin lành

Mác, Sách Tin lành The Gospel According to Mark. Évangile selon Marc. Đây là những điều đặc biệt trong sách

Ma-ha-la-le

Ma-ha-la-le Mahalalel. Mahalaleel (Sự khen ngợi của Chúa). I. Con Kê-nan, cháu của Sết (Sáng 5:12; ISử 1:2). II. Tổ

Ma-cát

Ma-cát Makaz. Makaz. Một nơi, có lẽ là một thành, chỉ chép một lần trong ICác 4:9, đây là nơi

Ma-ca-thít

Ma-ca-thít Maacathites. Maccathiens. Người Ma-ca-thít là dân sự trong nước Ma-a-ca nhỏ đã nói ở trên (Xem bài Ma-a-ca). Coi

Lu-si-út

Lu-si-út Lucius. Lucius. I. Một người họ hàng hay là bà con của Phao-lô (Rô 16:21), là người mà lời

Lựu

Lựu Pomegranates. Grenade. Là một thứ cây trái thông thường của người Ai-cập (Dân 20:5) và Do-thái (Dân 13:23; Phục

Lu-xơ

Lu-xơ Luz. Luz. I. Tên đất ở Bê-tên xưa (Sáng 28:19; 48:3; Giô 16:2; 18:3). Song cũng chưa có chứng

Lên đầu trang