Tự điển Cadman

Mặc-bê-la

Mặc-bê-la Machpelah. Macpéla (gấp hai). Chỗ ruộng hang đá mà Áp-ra-ham mua của họ Hếch giá 400 siếc-lơ để chôn […]

Mác-bê-na

Mác-bê-na Macbenah. Macbéna Sê-va tổ phụ của Mát-ma-na, được ghi trong danh sách chép gia phổ của Giu-đa như là

Mác-bi

Mác-bi Magbish. Magbis. Một thành thuộc Bên-gia-min, không biết đứng ở đâu, có 156 người ở thành đó cùng trở

Macchabées

Macchabées Macchabees. Danh hiệu nầy nguyên là tên đặt thêm cho Judas, một con của Mathathias, sau làm rộng nghĩa

Mạc-đô-chê

Mạc-đô-chê Mordecai. Mardochée (Ba-tư; người bé nhỏ; Ba-by-lôn: Người thờ Mê-rô-đác). Nhờ Chúa lo liệu, Mạc-đô-chê giải cứu dân Do-thái

Mách-la

Mách-la Mahlah. Machla. I. Trưởng nữ của Xê-lô-phát (Dân 26:33; 27:1). Vì Xê-lô-phát chít của Ma-na-se không có con trai,

Mách-li

Mách-li Mahli. Machli. I. Con trai của Mê-ra-ri (Xuất 6:19; Dân 3:20), con cháu của Lê-vi. II. Con trai của

Mạc-lôn

Mạc-lôn Mahlon. Maclon (Đau yếu). Chồng trước của Ru-tơ (1:2, 5; 4:9). Ấy là một người E-phơ-rát ở Bết-lê-hem trong

Ma-đi-an

Ma-đi-an Midian. Madian. Con của Áp-ra-ham sanh bởi nàng Kê-tu-ra. Các con Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa và Ên-đa

Ma-a-rát

Ma-a-rát Maarath. Maarath. Một thành ở miền núi Giu-đa, ở giữa Ghê-đô và Bết-a-nốt (Giô 15:59). Tên các thành chép

Lên đầu trang