Lựu

Lựu Pomegranates. Grenade.

Là một thứ cây trái thông thường của người Ai-cập (Dân 20:5) và Do-thái (Dân 13:23; Phục 8:8). Hoa và trái nó đẹp đẽ ưa nhìn nên người ta hay lấy làm kiểu mẫu để thêu (Xuất 28:33; ICác 7:18). Trong Nhã 4:3, phần trên “má” của Tân phụ giống như nửa trái lựu. Khi bổ trái ra thấy hạt từng hàng trong sáng giống như thủy tinh có vân đỏ. Lòng khiêm tốn tươi thắm của Hội Thánh không phải ở bề ngoài song bên trong Chúa nhìn biết (câu 13). Đám cây của Tân phụ là “vườn địa đàng có thạch lựu và trái ngon”, không phải chỉ có hoa thôi (Giăng 15:8). Nhã 8:2 “Tôi sẽ cho chàng uống rượu thơm, nước ngọt của trái thạch lựu”. Chén hứa gả, Chúa ban cho Hội Thánh tại bữa ăn tối cuối cùng, còn chén hôn phối, Chúa sẽ trao cho lúc tái lâm (Mat 26:29; Khải 19:6-9). Trái lựu chạm trên hai đầu trụ tại Đền thờ Sa-lô-môn (ICác 7:18). Trên chỏm trái đó còn có một mão triều (về phần thuộc linh so IITi 4:8; IIPhi 5:4; Gia 1:12).

Lên đầu trang