Ma-a-xê-gia Maaseiah. Maaséja (Công việc Giê-hô-va).
I. Một người hát xướng thuộc chi phái Lê-vi có liên quan đến việc Đa-vít thỉnh hòm giao ước từ nhà Ô-bết-Ê-đôm (ISử 15:18, 20).
II. Một người Lê-vi làm quan tướng giúp đỡ Giê-hô-gia-đa khi tôn vương tử là Giô-ách lên ngôi (IISử 23:1).
III. Quan giám thị của vua Ô-xia (IISử 26:11).
VI. Con vua A-cha, bị một người mạnh dạn ở đất Ép-ra-im tên là Xiếc-ri giết (IISử 28:7).
V. Quan cai thành Giê-ru-sa-lem trong đời vua Giô-si-a (IISử 34:8).
VI. VII. VIII. IX. Tên của bốn người mà ba người làm thầy tế lễ, đã cưới vợ ngoại bang (Exơ 10:18, 21, 22, 30).
X. Cha của A-xa-ria, một người xây sửa vách thành Đền thờ (Nê 3:23).
XI. Một người đứng gần E-xơ-ra ở bên hữu trong khi đọc luật pháp (Nê 8:4).
XII. Một người giải cho dân sự hiểu luật pháp (Nê 8:7).
XIII. Một người dự phần việc đóng dấu mình trong giao ước (Nê 10:25).
XIV. Một người Giu-đa ở tại thành Giê-ru-sa-lem (Nê 11:5). Trong ISử 9:5 gọi là A-sai-gia.
XV. Một người Bên-gia-min (Nê 11:7).
XVI. XVII. Tên hai thầy tế lễ (Nê 12:41-42).
XVIII. Một thầy tế lễ trong đời Sê-đê-kia, cha của Sô-phô-ni kia là người vua sai đến hội kiến cùng Giê-rê-mi (Giê 21:1; 29:25; 37:3).
XIX. Cha của một tiên tri giả tên là Sê-đê-kia (Giê 29:21).
XX. Một người canh ngạch cửa nhà Đức Giê-hô-va (Giê 35:4).
XXI. Ông của Ba-rúc (Giê 32:12).