Tự điển Cadman

Na-a-ma

Na-a-ma Naamah. Naama (ngọt ngào, dễ chịu). I. Một trong bốn người đàn bà, mà tên còn được lưu truyền […]

Mũi

Mũi Nose. Nez. Đức Chúa Trời lấy bụi đất nắn nên người hà sanh khí vào lỗ mũi, làm thành

Muỗi

Muỗi Gnats, Mosquito. Moustique. Tai vạ lớn thứ ba giáng xuống xứ Ai-cập tức là muỗi (Xuất 8:16-18; Thi 105:31).

Mười Điều răn

Mười Điều răn The Ten Commandments. Dix Commandements. Dầu thường nói là mười điều răn, nhưng vốn trong Ngũ kinh

Mười Tai vạ

Mười Tai vạ The ten plagues. Les dix plagues. Khúc sách mô tả về mười tai vạ được chép trong

Muối, Thành

Muối, Thành City of Salt. Ville de Sel. Bản Việt ngữ là Yết-Ha-mê-lách. Là thành thứ năm trong sáu thành

Mô-rê

Mô-rê Moreh. Moré. I. Là vùng đồng bằng hay thường dịch là cây dẻ bộp tại Mô-rê, là nơi Áp-ra-ham

Mượn

Mượn Borrow. Prêter (vay). 1. Luật pháp Môi-se cấm nghiêm nhặt cho người nghèo vay mà lấy lời, cũng cấm

Mô-ri-a

Mô-ri-a Moriah. Morija. I. Địa phận.– “Trên một hòn núi kia” trong xứ Mô-ri-a, Áp-ra-ham dâng Y-sác làm của lễ

Muôn vật đổi mới

Muôn vật đổi mới The renewal of all things. Renouvellement de toutes choses. Nguyên gốc về muôn vật đổi mới

Lên đầu trang