Tự điển Cadman

Phê-ni-ên

Phê-ni-ên Peniel. Péniel (Mặt Đức Chúa Trời). Đất nầy ở phía Đông sông Giô-đanh, nằm về phía Nam rạch Gia-bốc […]

Ô-xia

Ô-xia Uzziah, Azariah. Ozias (sức lực của Giê-hô-va). Một vua của Giu-đa (IISử 26:1-; Xa 14:5), cũng gọi là A-xa-ria

Pha-rê

Pha-rê Perez. Pérets (Một lỗ hổng). Cũng dịch là Pha-rết: Một con trai Giu-đa, một trong hai con sinh đôi

Pha-đan-A-ram

Pha-đan-A-ram Paddan Aram, Aram Naharaim. Paddan-Aram. Nguyên nghĩa của từ nầy được tìm thấy ở các bản khế ước ngày

Pha-ri-si, Người

Pha-ri-si, Người Pharisees. Pharisiens (biệt riêng). Ý nghĩa tên Pha-ri-si là “biệt riêng ra, ” từ Pârash tức “phân rẽ”

Pha-hát-Mô-áp

Pha-hát-Mô-áp Pahath-Moab. Pahath Moab (người cai trị Mô-áp). Trưởng tộc của một trong các nhà đứng đầu chi phái Giu-đa.

Pha-rốt

Pha-rốt Parosh. Paros (Con bọ chét). Người sáng lập ra một chi họ, tổng số chừng 2172 người, đã từ

Rê-a-gia

Rê-a-gia Reaiah. Réaja (Giê-hô-va đã thấy, đã lo liệu). I. Con trai của Xô-banh, dòng dõi của Giu-đa (ISử 4:2),

Pha-sê-a

Pha-sê-a Paseah. Paséah (què, bại). I. Một người thuộc chi phái Giu-đa, con cháu của Kê-lút (ISử 4:12). II. Cha

Rê-ê-la-gia

Rê-ê-la-gia Reelaiah. Rélaja (Giê-hô-va làm run sợ). Một trong những người đứng đầu đã theo Xô-rô-ba-bên và Giê-sua từ Ba-by-lôn

Lên đầu trang