Tự điển Cadman

Rê-hum

Rê-hum Rehum. Réhum (yêu dấu). I. Tể tướng của nước Ba-tư trong xứ bên kia sông, là người trong đời […]

Ra-cham

Ra-cham Raham. Racham (yêu dấu). Người thuộc chi phái Giu-đa, chi họ của Hết-rôn, nhà Ca-lép, Ra-cham là con của

Ra-chên

Ra-chên Rachel. Rachel (chiên cái). Là con gái út La-ban, là vợ Gia-cốp, là mẹ Giô-sép và Bên-gia-min, nàng qua

Ra-côn

Ra-côn Rakkon. Rakkon (mỏng). Một làng của chi phái Đan (Giô 19:46) Conder gợi ý rằng chỗ đó là Tell

Ra-đai

Ra-đai Raddai. Raddai. Con trai của Giê-se, anh của Đa-vít (ISử 2:14).

Ra-ê-ma

Ra-ê-ma Raamah. Raéma (run sợ). Con trai của Cúc, cháu của Cham, và cha của Sê-ba và Đê-đan (Sáng 10:7).

Ra-gao

Ra-gao Reu, Ragau (KJV). Ragau. Một trong các tổ tông của Chúa Jêsus, con trai Pha-léc, con cháu 5 đời

Ra-háp

Ra-háp Rahab. Rahab. Người kỵ nữ ở thành Giê-ri-cô đã tiếp rước các thám tử của Giô-suê. Ra-háp có một

Ra-ma

Ra-ma Ramah. Rama. Mat 2:18 trích từ Giê 31:15 ngụ ý đến sự tàn sát người của chi phái Bên-gia-min

Ra-mát-Lê-chi

Ra-mát-Lê-chi Ramath Lehi. Ramath-Léchi. Tên Sam-sôn đặt cho Lê-chi khi dùng một hàm lừa giết chết một ngàn người Phi-li-tin

Lên đầu trang