Sê-ba-nia
Sê-ba-nia Shebaniah. Sébania. I. Một người Lê-vi thổi kèn trong đời Đa-vít (ISử 15:24). II. Một gia trưởng ở giữa […]
Sê-ba-nia Shebaniah. Sébania. I. Một người Lê-vi thổi kèn trong đời Đa-vít (ISử 15:24). II. Một gia trưởng ở giữa […]
Sa-rít Sarid. Sarid. (sống sót). Một làng trên biên giới phía Nam của Sa-bu-lôn (Giô 19:10, 12). Conder chỉ cách
Sê-đê-kia Zedekiah. Sedécias (ngay thẳng với Giê-hô-va). I. Vua cuối cùng của Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem, con út của Giô-si-a, bởi
Sa-rôn Sharon. Saron (đồng bằng). I. Một nơi trong Xứ Thánh thường nói đến trong Kinh Thánh (ISử 5:16; 27:29;
Sergius Paulus. Sergius Paulus. Quan tổng đốc đóng ở đảo Chíp-rơ, năm 48 S.C., khi Phao-lô và Ba-na-ba thăm đảo
Sắt Iron. Fer. Là một thứ kim khí, tiếng Hê-bơ-rơ là Barzel, tiếng Hy-lạp là Sideros. Tu-banh-Ca-in thuộc dòng Ca-in
Segub. Ségub. I. Con út của Hi-ên. Sê-gúp chết khi cha mình xây lại thành Giê-ri-cô, lúc dựng các cửa
Sa-tan Satan. Satan. Tên nầy bằng tiếng Hê-bơ-rơ là satan tức “kẻ đối địch” do động từ Sàtan tức “rình
Sạt-đe Sardis. Sardes. Là kinh đô của Ly-đi, trong Tiểu-A-si, ở trên bờ sông Pactole và chân núi Tmolus. Ở