Sa-đốc
Sa-đốc Zadok. Sadoc (Công bình, ngay thẳng).Một tổ tông của Đấng Christ, sống sau thời phu tù tại Ba-by-lôn (Mat […]
Sa-đốc Zadok. Sadoc (Công bình, ngay thẳng).Một tổ tông của Đấng Christ, sống sau thời phu tù tại Ba-by-lôn (Mat […]
Sê-san Sheshan. Sésan.Một người Giu-đa, chi họ của Hếp-rôn, thuộc nhà Giê-rác-mê-ên (ISử 2:31). Người không có con trai, chỉ
Semitic languages. Langages Sémitiques. (1) Những thành ngữ “họ hàng Sem” và “các tiếng nói Sem” là nhờ lời trưng
Sheminith. Shéminith (Giọng trầm). Đầu đề của Thi 6:1- là “Cho thầy nhạc chánh dùng về đờn dây, theo giọng
Cenchrea. Cenchrées. Hải cảng phía Đông trong hải cảng của thành Cô-rinh-tô, quay mặt ra phía biển Egée xưa gọi
Seneh. Séné (bụi gai). Tên của một trong hai hòn đá đứng riêng “đối ngang Mích-ma” (ISa 14:4). Ấy là
Cephas. Céphas (A-ram: hòn đá). Là tên mà Chúa Jêsus đặt cho Sứ đồ Si-môn (Giăng 1:42; ICôr 1:12; 3:22;
Stephanas. Stéphanas (đội mũ triều). Một tín đồ Đấng Christ tin Chúa tại thành Cô-rinh-tô. Cả nhà người là trái
Sepharad. Sépharad. Một nơi mà dân thành Giê-ru-sa-lem bị bắt đến làm phu tù (Áp 20). Không biết rõ ở